ngũ cúng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Năm thứ đồ lễ để cúng Phật: "Ngũ cúng" một thuật ngữ trong Phật giáo, chỉ năm loại vật phẩm cơ bản dùng để dâng cúng lên Đức Phật trong các nghi lễ. Năm thứ đồ lễ này bao gồm: nước, bông hoa (hoặc tràng hoa), hương (nhang) đốt, cơm (hoặc thức ăn), đèn (nến, đèn dầu).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong nghi thức Phật giáo, lễ vật ngũ cúng thường được bày biện trang nghiêm trên bàn thờ.
    • Người Phật tử chuẩn bị đầy đủ ngũ cúng trước khi làm lễ cúng dường Tam Bảo.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dâng ngũ cúng": hành động cung kính dâng lên năm món lễ vật.

    • Các tăng ni thành tâm dâng ngũ cúng lên chư Phật.
  • "Lễ ngũ cúng": chỉ nghi thức cúng lễ sử dụng năm món lễ vật này.

    • Lễ ngũ cúng được thực hiện vào mỗi buổi sáng tại nhiều chùa.
Biến thể từ liên quan
  • Cúng dường (động từ): dâng lên, hiến tặng (thường cho Tam Bảo: Phật, Pháp, Tăng).

    • Phật tử thường cúng dường chư Tăng với tấm lòng thành kính.
  • Lễ vật (danh từ): đồ vật dùng trong cúng bái.

    • Lễ vật trên bàn thờ được sắp xếp gọn gàng.
Từ đồng nghĩa
  • Ngũ phần cúng dường: cách gọi khác, nhấn mạnh đến năm phần lễ vật dâng cúng.
  • Năm món cúng: cách diễn đạt bình dân, dễ hiểu hơn cho cùng khái niệm.
Giải thích ý nghĩa biểu tượng
  • Nước: tượng trưng cho sự thanh tịnh, trong sạch.
  • Hoa: tượng trưng cho vẻ đẹp sự phù du của vạn vật.
  • Hương: tượng trưng cho giới hạnh, đạo đức tỏa ngát.
  • Cơm: tượng trưng cho sự nuôi dưỡng, bồi đắp công đức.
  • Đèn: tượng trưng cho trí tuệ, ánh sáng xua tan vô minh.
  1. Năm thứ đồ lễ để cúng Phật nước, bông tràng, hương đốt, cơm, đèn ().NGũ ĐOảN- t. Lùn chân tay ngắn: Tướng người ngũ đoản.

Từ gần giống

Từ chứa "ngũ cúng"